Bộ Tiêu Chuẩn Chất Lượng Về Canh Tác & Sản Xuất Nông Nghiệp Vườn Rừng, Hữu Cơ Sinh Thái Tại Thực Phẩm Noom

Khác với nông nghiệp hữu cơ cùng các tiêu chuẩn organic phổ biến hiện nay, nông nghiệp vườn rừng và hữu cơ sinh thái mà Noom đang canh tác tập trung vào sự tái tạo toàn diện của hệ sinh thái, vận hành theo chu kỳ sống tự nhiên của vạn vật, thậm chí một số loại phân thuốc hoặc phụ gia được cấp phép trong tiêu chuẩn organic cũng tuyệt đối không được sử dụng.

Noom hoạt động với triết lý chia sẻ khó khăn, lợi ích cùng một nhóm cộng đồng để tái tạo môi trường tự nhiên, giữ gìn và phát triển nền văn hóa bản địa. Nhằm minh bạch chất lượng nguyên bản và sự chia sẻ lợi ích sinh thái (fair-share) trong mỗi sản phẩm, noom khẳng định giá trị cốt lõi, nguyên tắc vận hành và sự kết nối chặt chẽ từ nông dân, công nhân đến nhà đại lý và khách hàng. 

Chúng tôi nhất quán các tiêu chuẩn chất lượng vườn rừng, hữu cơ sinh thái tại Thực Phẩm Noom trong canh tác và sản xuất nông nghiệp bền vững

I. Tiêu chuẩn canh tác nông nghiệp vườn rừng và hữu cơ sinh thái

1. Đất canh tác

  • Thuộc diện đất canh tác nông nghiệp theo quy định của nhà nước Việt Nam, thiết kế phù hợp với quy định pháp luật về sử dụng và quản lý đất đai theo yêu cầu của chính quyền tại địa phương.
  • Đất được kiểm nghiệm đến khi đạt độ an toàn và dinh dưỡng trong đất từ cơ quan có thẩm quyền để tiến hành canh tác. 
  • Thiết kế mô hình và vận hành nông trại phù hợp với nguồn lực, tri thức bản địa của người nông dân ngay tại địa phương.
  • Khu vực canh tác có hàng rào sinh thái với 3 tầng lớp bảo vệ. Mương cách ly và thoát nước có tồn dư hóa chất từ môi trường ngoài, mương chống thẩm thấu ngược và bờ đê bờ rào sinh thái ngăn rác, ngăn hóa chất từ bên ngoài, đồng thời là nơi trú ngụ, bảo tồn hệ động thực vật và thuỷ sinh, giúp hệ sinh thái ở farm đa dạng hơn.

Hình 1

hang-rao-snh-thai-vuong-rung-huu-co-tu-nhien
Hàng rào sinh thái rộng tổng cộng gần 10m, vừa chăn chặn bay hơi, thẩm thấu hóa học từ môi trường ngoài, vừa bảo vệ tái tạo hệ sinh thái ngay tại nông trại, kết hợp trồng cây tạo nguồn thu ngắn ngày cho nông dân.

2. Nuôi dưỡng đất và Chăm sóc cây trồng

  • Ưu tiên khép kín dòng dinh dưỡng và năng lượng.
  • Định mức, giới hạn số lượng quy mô loại, loài tương thích theo từng giai đoạn phát triển của hệ sinh thái.
  • Hạn chế tối đa tác động tới kết cấu nguyên thủy của đất, hạn chế múc, đào, cào, xới, cày bừa. 
  • Nghiêm cấm, tuyệt đối không sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật hóa học.
  • Không sử dụng phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật hữu cơ, vật liệu phun sinh học tự ngâm, tự ủ, tự chế, thậm chí cả loại hữu cơ đã có chứng nhận organic đều không được sử dụng.
  • Sử dụng các nguyên liệu thực vật và động vật có sẵn trên đất, hoặc nơi gần khu vực canh tác nhất.
  1. Ưu tiên tối đa phân bò, phân trâu, phân gà được nuôi dưỡng bằng thức ăn tự nhiên hữu cơ có sẵn trên khu vực canh tác hoặc nơi gần khu vực canh tác. 
  2. Tro đốt từ củi, trấu mùn cưa, thực vật từ việc nấu đốt của chế biến thực phẩm. 
  3. Vôi nung từ vỏ nghêu, sò, ốc.
  4. Bột đá nung (lân nung chảy) một cách hạn chế và cân nhắc.
  • Nuôi dưỡng đất bằng việc trồng các loại cây cải tạo đất, tạo độ mùn, độ tơi xốp, tăng dinh dưỡng cho đất.
u-phan-bang-nguyen-lieu-xanh-tai-vuon-rung-sinh-thai
Dưỡng đất, chăm cây, tấp tủ ủ phân (chop & drop) bằng chính vật liệu xanh ngay tại vườn.
  • Tận dụng triệt để các vật liệu xanh sau quá trình sản xuất như vỏ đậu, vỏ sachi, bánh dầu, bánh mè… tạo nên vòng tuần hoàn sinh khối khép kín cho nông sản tại farm.
  • Hạn chế tối đa mua từ bên ngoài các nguyên liệu sử dụng để nuôi dưỡng đất. Ưu tiên tấp tủ vật liệu có sẵn trên đất canh tác, ủ phân bằng các vật liệu có sẵn, được nuôi trồng ngay tại khu vực canh tác.
  • Phân động vật được để hoai tự nhiên cho đến khi hoai mục (không có số tháng vì tuỳ điều kiện thời tiết, vật liệu) hoặc được ủ theo tỉ lệ 1:1:1 sao cho đảm bảo tỉ lệ carbon: đạm 25-30/1.

3. Quản lý sâu hại dịch bệnh tổng hợp 

  • Đa dạng cây trồng bản địa, đa dạng tầng tán, thiết kế khu vực canh tác đáp ứng đủ tiêu chuẩn Vườn-Rừng-Ao-Chuồng-Ruộng nhằm giảm thiểu rủi ro dịch hại cây trồng và dịch bệnh một cách tôn trọng hệ sinh thái tự nhiên. 
  • Không sử dụng bất kỳ biện pháp phun xịt, chích điện, kể cả phun hợp chất hữu cơ sinh học để bảo vệ cây trồng.
cac-module-cua-vuon-rung-sinh-thai
Không tận diệt các loài sinh vật, tái tạo hệ sinh thái tự nhiên để tự cân bằng số lượng các loài với nhau, không phân biệt sinh vật có lợi và gây hại, chúng luôn tồn tại song hành. 
  • Khu vực canh tác vườn rừng đa dạng các hệ cây bao gồm: 
  1. Cây tiên phong: chuối, keo lá tràm, keo tai tượng. Xem thêm về vai trò của cây chuối trong canh tác vườn rừng.
  2. Cây ăn trái tầng thấp thời gian 3-5 năm, tầng trung thời gian vừa  5-10 năm, tầng cao thơi gian dài 15-35 năm.
  3. Cây lâm nghiệp không thu hoạch hoặc thu lấy gỗ trên 50 năm.
  4. Cây hoa màu ngắn ngày phù hợp thời tiết vụ mùa tại địa phương. Không trồng cây trái mùa. Cây hoa màu thay đổi theo tốc độ che táng của các loại cây ăn trái.
  5. Cây cỏ, cây cải tạo đất, cây hoang, cây bụi.
hinh-anh-vuong-rung-sinh-thai-rom-vang-farm
1 module vườn rừng 500m2 với hai hàng cây tiên phong gồm chuối, keo kết hợp cây ăn trái, hoa màu ngắn ngày. Tận dụng và chia sẻ tối đa lợi ích tầng tán, ánh sáng, sinh khối, dinh dưỡng cộng hưởng
  • Đa dạng các chủng loại cây trồng tạo nên một hệ sinh thái cân bằng. Các biện pháp đặt bẫy cơ học, bắt bằng tay được sử dụng trong giai đoạn đầu khi hệ sinh thái chưa tự kịp cân bằng. Việc này chỉ sử dụng trong trường hợp quá cấp bách.
  • Vẫn ưu tiên đa dạng sinh học, đa dạng thiên địch, đa dạng cân bằng vi khuẩn vi rút chim muông, rắn, chó, mèo để tự cân bằng chuỗi thức ăn trên khu vực canh tác.
  • Không sử dụng thuốc diệt chuột hay thuốc diệt ốc bươu kể cả sinh học có chứng nhận organic.
  • Kiểm soát cỏ dại bằng cách:
  1. Nhổ cỏ, cắt cỏ, chăn thả gia súc, gia cầm, làm cỏ thủ công hoặc cắt bằng máy cắt cỏ.
  2. Không sử dụng lửa đốt, điện để diệt cỏ.
  3. Không phủ lớp phủ bằng nhựa hoặc tổng hợp hoặc các vật liệu không phân hủy kể cả phân hủy sinh học cũng không được sử dụng.

4. Hạt giống cây trồng

  • Giống bản địa tại chỗ, là giống thuần chủng, để lại giống được cho vụ sau, yêu cầu là giống được cư dân bản địa canh tác từ xưa tới nay vẫn còn sử dụng và tự chủ động lưu trữ hạt giống cho vụ sau.
  • Không sử dụng giống lai, F1, giống hybrid, nghiêm cấm giống GMO, giống ngoại nhập không rõ nguồn gốc, không được cấp phép theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Không được phép xử lý hạt giống với bất kỳ chất bảo quản nào trừ các vật liệu có sẵn trên khu vực canh tác như: tro, trấu, vôi, lá xoan, ớt, gừng, tỏi có sẵn trên khu vực canh tác.
  • Không mua từ các nguồn sản xuất công nghiệp trong việc lưu trữ hạt giống. Hoạt động tự lưu giữ hạt giống bản địa tại chỗ cho khu vực canh tác là ưu tiên hàng đầu.
  • Ưu tiên cây giống ươm từ hạt, cây ghép sử dụng ở mật độ được tính toán thời gian cho phù hợp với số lượng cây giống ươm từ hạt trên tổng khu vực canh tác, tập trung hàng đầu về yếu tố bền vững dài hạn 100 năm.

5. Giống vật nuôi

  • Gia cầm:
  1. Giống bản địa, giống thuần chủng. 
  2. Không sử dụng các giống vịt gà siêu trứng, siêu thịt siêu nạc cao sản.
  • Gia súc: 
  1. Giống bản địa tại chỗ, giống thuần. 
  2. Không sử dụng kỹ thuật chọn lọc gen hoặc giống lai trong phòng kĩ thuật,
  3. Nghiêm cấm giống GMO. 

6. Thức ăn chăn nuôi

  • Ưu tiên thức ăn hữu cơ trên chính khu vực canh tác. Khẩu phần thức ăn bao gồm các sản phẩm nông nghiệp như đồng cỏ và thức ăn thô xanh, được sản xuất trên khu vực canh tác hoặc gần khu vực canh tác sao cho nguyên liệu được nuôi trồng tự nhiên hoặc thức ăn từ động vật biển.
chan-nuoi-vit-theo-phuong-phap-vuon-rung-sinh-thai
Đàn vịt nô nức tìm thức ăn sẵn có tại farm từ hệ thủy sinh tại bẫy nước dinh dưỡng đến việc sơ chế các vật liệu xanh tại chỗ như thân chuối, vỏ trấu,…
  • Yêu cầu thức ăn chăn nuôi phải có nguồn gốc thuần chủng, không lai, không biến đổi gen hoặc có nguy cơ đơn tính, nguy cơ không rõ ràng về giống.
  • Nghiêm cấm sử dụng hormone, kháng sinh, vacxin, thuốc diệt ký sinh trùng tổng hợp, thuốc thú y, thuốc tây y để thúc đẩy tăng trưởng hoặc chữa bệnh cho vật nuôi. Trừ các trường hợp phun dịch bệnh theo yêu cầu bắt buộc của pháp luật và chính quyền địa phương tại thời điểm đó.
  • Nghiêm cấm sử dụng thức ăn công nghiệp chế biến sẵn, kể cả thức ăn công nghiệp hữu cơ.
  • Tỉ lệ khẩu phần thức ăn được ghi chép rõ ràng, nguồn thức ăn chăn nuôi có tại chỗ trên khu vực canh tác tự sản xuất hoặc mua từ khu vực lân cận.
  • Khẩu phần thức ăn đủ đáp ứng yêu cầu dinh dưỡng, bao gồm vitamin, khoáng chất, protein, axit amin, axit béo, nguồn năng lượng và chất xơ. 
  • Khu vực chuồng trại có bóng râm cây xanh, không khí trong lành, nước uống sạch, có ánh nắng trực tiếp, có khu vực tìm kiếm thức ăn, khu vực hoạt động đi lại của gia cầm gia súc không có mùi hôi, giảm thiểu sự xuất hiện và lây lan của bệnh tật và ký sinh trùng. Chất thải của gia súc gia cầm được tự trôi về ruộng.
Đàn heo ăn uống ngủ nghỉ trong không gian thoáng đãng, môi trường tự nhiên như vườn-ao-chuồng ngày xưa.
  • Gia súc gia cầm luôn ở tình trạng thoải mái, không hung dữ tợn, không căng thẳng, được tắm nắng, tắm bùn, đi tìm thức ăn theo bản năng.
  • Gia súc, gia cầm, thủy sản được hoạt động thoải mái trên tổng diện tích hơn 5000m2
  1. Cá diện tích mặt nước 2500m2
  1. Bò: 700m2
  2. Heo : 500m2
  3. Gà : 500m2
  4. Vịt : 1500m2

7. Nguồn nước canh tác và sản xuất

  • Trong canh tác, nước tự nhiên từ sông ngòi, ao đi qua hệ thống lọc tự nhiên từ hàng rào sinh học, kiểm nghiệm nước đầu vào đạt tiêu chuẩn an toàn trước khi canh tác.
  • Trong sản xuất, nước ngầm được lọc qua hệ thống lọc thô gồm cát, mangan, than hoạt tính, gáo dừa, lõi bông và sau đó lọc thẩm thấu ngược RO.
he-thong-muong-lon-bao-boc-quanh-vuon-rung
Hệ thống mương lớn thuộc hàng rào cách ly bao bọc xung quanh farm với hệ cây dạng giúp lọc và kiểm soát chất lượng nước đầu vào trước khi tiến hành canh tác.

8. Máy móc & Dụng cụ 

  • Luôn ưu tiên trên hết các dụng cụ vật dụng tự nhiên như : gỗ, tre. 
  • Tính toán đến yếu tố bền sử dụng lâu dài và đảm bảo VSATTP như inox 
  • Máy móc tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm được làm chất liệu inox thép không ghỉ, thép nguyên khối. Không sử dụng các chất liệu mạ, sơn, nhôm, thiếc, nhựa, cao su có tính bào mòn.
  • Với thực phẩm có gia nhiệt, sử dụng chất liệu inox thép không gỉ hoặc thép nguyên khối không gỉ, không bào mòn, không tan chảy, không thôi, không ảnh hưởng tới thực phẩm. 
  • Chứa thực phẩm không nhiệt bao gồm thau rổ can nhựa pet, rổ tre, thau inox chứa đựng thực phẩm thô, sơ chế hoặc đang sơ chế.
  • Chứa đựng thực phẩm trong quá trình chế biến là dụng cụ inox.
  • Chứa đựng thực phẩm đã chế biến như dầu ép cơ học dùng can nhựa pet đủ tiêu chuẩn tiếp xúc trực tiếp với dầu ăn, không thôi bất kỳ chất gì từ nhựa pet tới dầu ăn. Nhựa nguyên vẹn tuyệt đối không ảnh hưởng tới dầu ăn.

II. Tiêu chuẩn sản xuất hàng noom

Đối với phương pháp sản xuất cho từng sản phẩm, vui lòng đọc thông tin bài viết cho từng sản phẩm đó tại danh sách các sản phẩm noom.

1. Nguyên tắc chung

  • Làm khô nóng ưu tiên bằng cách phơi nắng mùa hè 
  • Làm khô lạnh ưu tiên bằng gió lạnh vào mùa đông
  • Làm khô bằng máy sấy nhiệt sử dụng điện năng
  • Làm khô bằng máy sấy lạnh sử dụng điện năng
  • Làm khô nguyên liệu bằng hun khói củi
  • Làm sạch nguyên liệu bằng rửa nước, sấy gió
phoi-kho-su-dung-anh-nang-mat-troi-huu-co-sinh-thai
Mặt trời gắn liền với quá trình canh tác và sản xuất hàng noom, hiệu quả bảo quản cao, giữ giá trị dinh dưỡng nguyên bản và cực kỳ an toàn.

Tham khảo thêm về tiêu chuẩn “mặt trời” trong quá trình chế biến, sản xuất hạt điều noom

2. Gia vị sử dụng

  • Muối biển thô từ ruộng muối bằng đất với phương pháp cô đặc truyền thống được lưu truyền lâu đời tại Việt Nam
  • Đường mía thô noom, 100% nước mía ép cô đặc theo quy trình nấu đường mía truyền thống hàng trăm năm, đảm bảo tiêu chuẩn VSANTP.
  • Dầu ép lạnh cơ học, không tinh luyện, không gia nhiệt hoặc gia nhiệt rất nhẹ.
  • Gia vị thực vật có sẵn trên nông trại noom.
  • Nước mắm được noom ủ lên men giữa muối biển thô và cá biển.

3. Bảo quản

  • Bảo quản nguyên liệu trong kho khô tự nhiên, bảo quản kín gió, bao bọc kín ngăn ẩm
  • Chống ẩm mốc kho hàng bằng xông đốt lửa

Xem thêm các chất không sử dụng trong sản xuất bảo quản ở mục 7

4. Bao bì, đóng gói

  • Tất cả bao bì chai lọ đều đảm bảo quy định ATVSTP theo đúng pháp luật VN được phép tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
  • Ưu tiên tuyệt đối cho đóng bao bì thân thiện môi trường như bao bì giấy. Bao nhựa dung tích lớn và có khả năng cao tái sử dụng rất nhiều lần.
  • Không sử dụng bao bì 1 lần
  • Ưu tiên sử dụng chai lọ thủy tinh
  • Can nhựa pet sử dụng ưu tiên cho can dung tích lớn
  • Các bao bì không trực tiếp tiếp xúc với thực phẩm như thùng lớn bên ngoài hoàn toàn sử dụng thùng gỗ, thùng nhựa thùng giấy tái sử dụng. 
  • Tiết kiệm băng keo có chứa nhựa bằng sử dụng keo dán latex dễ phân hủy

5. Quy định về in ấn nhãn mác

  • Nhãn mác chỉ sử dụng giấy kraft thô mộc, không tẩy, không nhuộm, không sử dụng giấy decal. Dán nhãn mác bằng keo latex.
  • In ấn tiết kiệm mực, chỉ in đúng đủ theo quy định ghi nhãn theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP của pháp luật hiện hành
  • Không in hoa văn, quảng cáo gây tốn kém mực in, và khi bỏ nhãn mác mực in sẽ thôi ra chì vào đất
  • In tiết kiệm ưu tiên tối đa các sản phẩm bán nhiều nhất in 1 màu. Không in trên nhãn mác quá 2 màu mực in để tránh ô nhiễm mực sau khi bỏ nhãn mác

III. Tiêu chuẩn nhà xưởng 

Các tiêu chuẩn dưới đây được áp dụng cho xưởng sản xuất dầu, sản xuất đường, sản xuất nhang và xưởng sơ chế hạt.

1. Địa điểm đặt xưởng

  • Xưởng sản xuất được xây dựng theo quy hoạch hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Xưởng có đầy đủ giấy phép vệ sinh an toàn lao động an toàn vệ sinh thực phẩm
  • Khuôn viên xưởng: 
  1. Kho xưởng, văn phòng chiếm 30% còn lại là đất trồng cây xanh.
  2. Nhiều cây xanh, có bờ rào sinh học, không khí khuôn viên xưởng trong lành, chỉ số chất lượng không khí AQI dưới 50.
  3. Không có mùi. 
  • Xa nguồn ô nhiễm, độc hại, không bị ảnh hưởng xấu bởi các tác nhân gây ô nhiễm từ môi trường xung quanh làm ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm của sản phẩm dầu thực vật.
  • Đủ diện tích để bố trí dây chuyền sản xuất phù hợp với công suất thiết kế của cơ sở, đảm bảo các công đoạn sản xuất, đáp ứng yêu cầu công nghệ và các biện pháp vệ sinh công nghiệp.
xuong-san-xuat-thoang-khi.
Một góc xưởng sản xuất giữa những hàng cây xanh bao quanh, môi trường tự nhiên, trong lành và thoáng khí.

2. Bố trí và thiết kế nhà xưởng

  • Bố trí mặt bằng dây chuyền sản xuất phù hợp với hướng gió để tránh ảnh hưởng xấu từ các nguồn ô nhiễm như khí thải lò hơi, trạm xử lý nước thải, nơi tập kết chất thải rắn, các loại bã dầu, khu vệ sinh và các nguồn ô nhiễm khác.
  • Thiết kế nhà xưởng theo quy tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm cuối cùng là dầu thực vật. Cách biệt giữa các khu vực:
  1. Khu vực 1: kho (nguyên liệu, phụ liệu).
  2. Khu vực 2: sơ chế, làm sạch nguyên liệu.
  3. Khu vực khép kín : Ép – lọc – thành phẩm đóng chai. Ở khu vực riêng biệt có cửa chắn kín, lưới kín.
  • Hệ thống vệ sinh công nghiệp (CIP), cơ khí động lực tập kết chất thải rắn, hệ thống thu gom nước thải, bã dầu, không lây nhiễm chéo, hoàn toàn riêng biệt.
  • Hệ thống đường giao thông nội bộ được thiết kế, xây dựng đảm bảo bền, chắc, không gây bụi, đường di chuyển trên cao phải có lan can hoặc vách ngăn dễ quan sát, bảo đảm an toàn lao động.
  • Hệ thống thoát nước (nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt và nước mưa) được thiết kế, xây dựng riêng biệt, có nắp đậy, đảm bảo độ dốc để thoát nước, không đọng nước cục bộ.
  • Quy trình vệ sinh và an toàn chặt chẽ, có khu vực thay dép, thay trang phục và vật dụng bảo hộ lao động.

Kết cấu nhà xưởng

  • Nền nhà khu vực sản xuất đảm bảo dễ thoát nước, được làm từ vật liệu bền, khó bong tróc, chống trơn và dễ vệ sinh. 
  • Các hố ga, hố thu nước có bẫy ngăn mùi, ngăn côn trùng và hạn chế vi sinh vật từ cống thoát nước xâm nhập vào bên trong nhà xưởng.

Hệ thống thông gió

  • Nhà xưởng có các cửa thông gió đảm bảo sự lưu thông của không khí, thoát nhiệt và khí phát sinh trong quá trình sản xuất.
  • Khu vực xay ép lọc đóng chai phải thông gió để đảm bảo nhiệt độ môi trường làm việc và an toàn lao động theo quy định.

Hệ thống cung cấp hơi nước, nhiệt và khí nén

  • Nồi hơi hấp được thiết kế, chế tạo từ vật liệu inox thép không gỉ 405
  • Được bố trí ở khu vực cách biệt riêng

Hệ thống thu gom, xử lý chất thải, nước thải, khí thải

Đối với chất thải rắn

  • Bã dầu sau ép được thu gom vào khu vực riêng, có diện tích phù hợp với công suất thiết kế của dây chuyền sản xuất. Được thu dọn sạch sẽ định kỳ không quá 48 giờ/lần để tránh lây nhiễm chéo trong quá trình sản xuất. 
  • Giấy, nhãn, vỏ chai, can, thùng, nắp hỏng và các chất thải rắn khác trong quá trình sản xuất được thu gom và chứa đựng trong thùng hoặc dụng cụ chứa đựng phù hợp và đặt ở vị trí dễ quan sát để thuận tiện cho việc thu gom, xử lý và không ảnh hưởng xấu đến quá trình sản xuất.

Đối với nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt

  • Nước thải đảm bảo yêu cầu tưới cây cối trong xưởng xanh tươi, không mùi, không hóa chất.
  • Khu vực xử lý nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt bố trí cách biệt với khu vực sản xuất và đặt ở cuối hướng gió.
  • Khí thải từ nồi hấp hơi nước không ảnh hưởng tới khu vực sản xuất, cây trồng và con người.

Không có chất thải nguy hại

Hệ thống điện

Hợp đồng thiết kế, lắp đặt thi công đường điện 3 phase cho xưởng theo đúng pháp luật lắp đặt và sử dụng điện của điện lưới quốc gia Việt Nam.

3. Hệ thống kho

Yêu cầu chung

  • Đảm bảo đủ sức chứa theo công suất thiết kế của dây chuyền sản xuất.
  • Có chế độ bảo dưỡng và làm vệ sinh định kỳ theo quy định của cơ sở.
  • Đáp ứng các điều kiện bảo quản theo hướng dẫn hoặc quy định của nhà sản xuất.
  • Phòng chống được sự xâm hại của côn trùng, loài gặm nhấm và các tác nhân gây hại khác.
  • Có từng khu vực kho bao bì, kho thành phẩm, kho nguyên liệu riêng biệt 1 chiều.

Kho thành phẩm

  • Đảm bảo độ ẩm, nhiệt độ phù hợp với từng loại dầu thực vật, tránh ánh sáng mặt trời và cả ánh sáng điện chiếu trực tiếp vào sản phẩm. Sản phẩm luôn được ở trong bóng tối sau khi ép
  • Có đầy đủ các thông tin về: tên sản phẩm, lô sản xuất, ngày sản xuất, ca sản xuất và các thông tin khác theo quy định của cơ sở.
  • Có khu vực riêng để lưu giữ tạm thời các sản phẩm không đạt chất lượng trong quá trình chờ xử lý.

4. Khu vực sơ chế và chế biến

  • Nguyên liệu phải được bảo quản trong kho đảm bảo an toàn chất lượng nguyên liệu
  • Giai đoạn làm sạch và sơ chế nguyên liệu:
  1. Nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất  được kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, nấm mốc gây độc, kim loại nặng; chỉ được sử dụng nguyên liệu đạt yêu cầu chất lượng và an toàn thực phẩm để sản xuất dầu thực vật
  2. Nguyên liệu trước khi đưa vào ép được tách hết đất, đá, cát, kim loại và các tạp chất khác.
  3. Giai đoạn ép, thu hồi dầu thực vật thô đảm bảo không bị tạp nhiễm bởi côn trùng, bụi bẩn, nhiễm chéo từ bã dầu và các nguồn gây nhiễm khác, kiểm soát được chất lượng và dư lượng dung môi.

Giai đoạn chiết hoặc rót dầu thực vật

  • Khu vực chiết hoặc rót tách biệt với các khu vực sản xuất khác.
  • Có chế độ kiểm soát các thiết bị trước mỗi lần sản xuất hoặc ca sản xuất để đảm bảo thiết bị luôn hoạt động tốt.
  • Quá trình chiết hoặc rót được giám sát bởi thiết bị hoặc người lao động để đảm bảo định lượng, chất lượng, an toàn thực phẩm của sản phẩm.

Giai đoạn hoàn thiện sản phẩm

  • Dầu thực vật thành phẩm được ghi và phân lô theo ca hoặc theo chu kỳ sản xuất, mỗi lô sản phẩm phải được kiểm tra chất lượng, cảm quan, bao bì, nhãn mác trước khi nhập hoặc xuất kho để sản phẩm đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm trước khi phân phối và lưu thông trên thị trường.
  • Dầu thực vật thành phẩm  được bảo quản ở nhiệt độ phù hợp với đặc tính của từng loại theo quy định của cơ sở sản xuất, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp. Sản phẩm dầu luôn được ở trong bóng tối.

Vận chuyển nội bộ

  • Quy định cụ thể (bằng văn bản) đối với phương tiện, phương thức, điều kiện bảo quản và quản lý an toàn thực phẩm của sản phẩm trong quá trình vận chuyển dầu thực vật thuộc phạm vi nội bộ.
  • Vận chuyển dầu thực vật không cùng các loại vật tư, nguyên liệu, hóa chất có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng xấu đến chất lượng và an toàn thực phẩm của sản phẩm.

Hệ thống kiểm soát chất lượng nguyên liệu và sản phẩm

  • Khu vực kiểm soát chất lượng được bố trí riêng biệt, thuận tiện cho việc kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất.
  • Được trang bị hệ thống máy móc, thiết bị, dụng cụ tối thiểu để đo đạc, kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng cơ bản đối với các nguyên liệu chính và thành phẩm. 
  • Bộ phận kiểm tra vi sinh vật phải đảm bảo vô trùng và cách biệt với các bộ phận kiểm tra khác.
  • Có hợp đồng thuê khoán với đơn vị kiểm tra, phân tích có năng lực và chuyên môn phù hợp để kiểm soát các chỉ tiêu cơ bản của nguyên liệu chính và thành phẩm.
  • Khu vực lưu mẫu, hồ sơ lưu mẫu và bảo đảm thực hiện chế độ lưu, hủy mẫu theo yêu cầu bảo quản của từng loại mẫu.

 Quản lý hồ sơ

  • Có đầy đủ hồ sơ quản lý (hợp đồng, hóa đơn, chứng từ, phiếu kiểm nghiệm chất lượng, hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp an toàn thực phẩm và các tài liệu khác có liên quan) đối với nguyên liệu, phụ liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, vật tư, bao bì, hóa chất phục vụ truy xuất nguồn gốc, kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm.
  • Có đầy đủ hồ sơ quản lý an toàn thực phẩm theo quy định (Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm) đối với các sản phẩm dầu thực vật được sản xuất tại cơ sở.

5. Dụng cụ, trang thiết bị, bao bì chứa đựng dầu thực vật

  • Chứa đựng dầu thực vật bằng dụng cụ, bao bì theo các quy định tại Thông tư số 34/2011/TT-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Bộ Y tế ban hành các quy chuẩn Quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
  • Tiếp xúc trực tiếp với dầu thực vật bằng dụng cụ inox, gang, nhựa pet. Các dụng cụ máy móc có tiếp xúc nhiệt hoặc đựng dầu không có dụng cụ nhựa, chỉ inox, gỗ, tre, gang, gốm sứ.
  • Thiết bị lắng bằng chất liệu inox 304, có đủ dung tích, được thiết kế và chế tạo phù hợp để kiểm soát được quá trình lắng của từng loại sản phẩm. 
  • Thiết bị chiết hoặc rót và đóng nắp bằng chất liệu inox 304, dầu thành phẩm được sắp xếp để tránh các vật lạ hoặc côn trùng xâm nhập vào sản phẩm. 
  • Thiết bị, dụng cụ sản xuất luôn được định kỳ bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa hoặc thay mới khi bị hư hỏng hoặc có dấu hiệu hư hỏng.
  • Thiết bị kiểm tra đo lường, thử nghiệm có quy định an toàn nghiêm ngặt được hiệu chuẩn, kiểm định theo quy định.
  • Sửa chữa và bảo dưỡng máy móc chỉ trong phạm vi ngoài khu vực sản xuất hoặc khi ngừng sản xuất. Trường hợp sửa chữa tại chỗ hoặc bảo dưỡng máy móc theo định kỳ sau khi hoàn thành sản xuất phải tiến hành làm vệ sinh thiết bị và khu vực xung quanh.
  • Dầu mỡ để bôi trơn các bộ phận của trang thiết bị, máy móc tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải thuộc loại được phép sử dụng trong sản xuất thực phẩm.
Từ lọc dầu, bảo quản và chiết rót dầu thực vật noom đều sử dụng vật liệu inox nhằm dễ dàng đảm bảo vệ sinh, độ an toàn và thuận tiện trong quá trình hoạt động

6. Người trực tiếp sản xuất 

  • Đầy đủ giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm còn hiệu lực do các cơ quan, đơn vị có chức năng được cơ quan có thẩm quyền chỉ định thực hiện. Cụ thể là sở công thương tỉnh Quảng Nam cấp.
  • Luôn theo dõi sức khỏe cho chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất theo định kỳ ít nhất 1 lần/năm tại các cơ sở y tế cấp quận hoặc huyện trở lên. Hồ sơ theo dõi sức khoẻ của tất cả các cá nhân và được lưu trữ đầy đủ tại cơ sở.
  • Chỉ tuyển dụng nhân sự có đủ tiêu chuẩn về sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế đối với những người trực tiếp tham gia sản xuất, chế biến thực phẩm.
nhan-vien-tai-thuc-pham-noom
Cô chú nông dân, công nhân là người địa phương, sinh sống rất gần xưởng, farm, tự do, thân thiện, hòa đồng và sẵn sàng giúp đỡ lẫn nhau.
  • Ngoài sức khỏe tốt, người tham gia sản xuất còn có tinh thần vui vẻ, làm việc không áp lực và nhiều năng lượng yêu quý sản phẩm làm ra, có trách nhiệm, tự trọng của mình đối với việc sản xuất hàng hóa theo đúng quy định của pháp luật và sản xuất có tình yêu như cho chính gia đình mình sử dụng.
  • Người tham gia sản xuất, chế biến phải có trách nhiệm đảm bảo vệ sinh cá nhân, trước khi vào làm việc, thay trang phục bảo hộ lao động phù hợp với vị trí làm việc.

IV. Các chất cấm – Tuyệt đối không sử dụng trong canh tác và sản xuất theo tiêu chuẩn vườn rừng, hữu cơ sinh thái tại Thực Phẩm Noom

Mặc dù, một số chất được cho phép sử dụng theo tiêu chuẩn Organic nhưng nếu không phù hợp với giá trị cốt lõi, nguyên tắc hoạt động và tiêu chuẩn chất lượng của noom thì Noom vẫn nghiêm cấm tuyệt đối không được sử dụng.

Trong Trồng Trọt Chăn Nuôi

Chất cấm – Không sử dụng trong trồng trọt chăn nuôi Chú thích
axit peraceticthường được dùng trong khử trùng thiết bị, hạt giống và vật liệu trồng cây nhân giống vô tính.
các loại vitamin tổng hợpGiải độc cây trồng, kích thích cây phát triển, tái tạo bộ rễ, tái tạo tế bào (trẻ hóa cây). Giúp lúa chắc hạt, bóng sáng hạt. Giúp cây ăn trái có quả to, đậm vị, sáng trái từ đó giúp đẩy cao giá thành sản phẩm.
chất điều hòa sinh trưởng (kể cả có nguồn gốc thực vật)điều hoà quá trình sinh trưởng, phát triển của cây và đảm bảo mối liên hệ giữa các cơ quan, bộ phận của cây.
khí etylenđể điều chỉnh sự ra hoa của dứa hay làm chín thực phẩm, kể cả etylen hữu cơ.
*Được sử dụng một trái cây chín sẵn để ủ chín các trái cây khác.
chế phẩm hạt giốngnhư hidro clorua dùng tách hạt bông để trồng.
trichoderma hay chế phẩm men vi sinh nấm.Dùng ủ xác bã thực vật và phân chuồng thành phân hữu cơ. Hòa nước tưới hoặc bón trực tiếp vào gốc cây phòng ngừa bệnh trên cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và lúa.
lignin sulfonatenguyên liệu chính thích hợp cho nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp dầu mỏ, thuốc trừ sâu, carbon đen, thức ăn động vật, và gốm sứ.
chất chelat hóaDùng dạng dung dịch khi cây trồng bị thiếu các chất vi lượng then chốt, gây ức chế sinh trưởng trong những điều kiện bất thuận.
màng phủ phân hủy sinh học.thường dùng trong sản xuất rau màu, được làm từ các vật liệu phân hủy sinh học, được cấu trúc từ các vật liệu nhựa poly tổng hợp, các vật liệu này sẽ tích hợp và phân rã trực tiếp vào đất.
magie sulfateCho lá cây xanh tươi, quang hợp tốt, chống rụng lá, thúc đẩy tổng hợp dinh dưỡng và tăng sức đề kháng chống chịu với sâu bệnh, ngăn ngừa xơ cứng đất, tăng năng suất cây trồng, trung hòa môi trường đất.
Các chất cấm tuyệt đối không sử dụng trong trồng trọt chăn nuôi theo tiêu chuẩn vườn rừng, hữu cơ sinh thái tại Thực Phẩm Noom

Trong quản lý sâu hại dịch bệnh

Chất cấm trong quản lý sâu hại dịch bệnh Chú thích
Sulfat đồng, hydroxit đồng, oxit đồng, oxyclorua đồngnhư một chất diệt trừ cỏ trong hệ thống lúa thủy sản, kiểm soát tôm, nòng nọc theo tiêu chuẩn organic. Tuyệt đối không bón sulfat cho cánh đồng.
thuốc diệt cỏ gốc xà phòngkể cả để sử dụng trong bảo dưỡng trang trại (đường, mương, lối đi, chu vi tòa nhà) và cây cảnh.
chất xua đuổi động vật – xà phòng, amoni.Dùng xua đuổi động vật
thuốc diệt côn trùngbao gồm cả thuốc diệt côn trùng hoặc thuốc diệt ve.
amoni cacbonatdù chỉ dùng làm mồi bẫy côn trùng, kể cả không tiếp xúc trực tiếp với cây trồng hoặc đất.
axit boricchất kiểm soát dịch hại cấu trúc kể cả không tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm hoặc cây trồng hữu cơ.
axit peraceticđể kiểm soát vi khuẩn bệnh cháy lá.
muối kẽm polyoxinkiểm soát bệnh nấm trong sản xuất cây trồng hữu cơ
Các chất cấm tuyệt đối không sử dụng trong quản lý sâu hại dịch bệnh theo tiêu chuẩn vườn rừng, hữu cơ sinh thái tại Thực Phẩm Noom

Trong làm sạch, khử trùng, vệ sinh thiết bị và dụng cụ tiếp xúc thực phẩm

Các chất cấm trong làm sạch, khử trùng, vệ sinh thiết bị và dụng cụ tiếp xúc thực phẩmChú Thích
Các chất diệt khuẩn, chất khử trùng và chất làm vệ sinh.Bao gồm cả hệ thống làm sạch hệ thống tưới tiêu như Etanol, Isopropanol, clo kể cả hàm lượng clo dư trong nước tiếp xúc trực tiếp với cây trồng hoặc nước từ hệ thống tưới tiêu.* Trừ tiêu chuẩn nước sạch theo quy định của pháp luật Việt Nam có chứa clo.
natri cacbonat peroxythydratetẩy trùng, làm sạch, tẩy trắng, loại bỏ vết bẩn và và các ứng dụng tẩy trắng thực phẩm nhất định. 
canxi hypoclorit, clo dioxit, axit clohidriccác chất được tạo ra từ nước điện phân, sodium hypochlorite, hydrogen peroxide.
khí ozonedù chỉ để làm sạch.
chất khử độc tố xà phòngcó hoạt tính làm sạch, khử độc tố.
kali hydroxittiền chất của phần lớn xà phòng lỏng và mềm cũng như các hóa chất có chứa kali khác
Các chất cấm tuyệt đối không sử dụng trong Chất làm sạch, khử trùng, vệ sinh thiết bị và dụng cụ tiếp xúc thực phẩm theo tiêu chuẩn vườn rừng, hữu cơ sinh thái tại Thực Phẩm Noom

Trong chế biến sản xuất

Chất cấm trong Chế biến & sản xuấtChú Thích
lớp phủ và lớp phủ bằng nhựa kể cả polyvinyl clorua (PVC)thường dùng rộng rãi trong ngành bao bì thực phẩm.
chiết xuất nấm men (Yeast Extract)tăng cường và tăng phức hợp hương vị tự nhiên, thường được ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm.
magie oxitđược sử dụng rộng rãi trong việc xử lý đất, nước ngầm, xử lý nước thải, xử lý nước uống bằng cách ổn định độ pH.
natri silicatđể chế biến trái cây và chất xơ.
axit citric được tạo ra bởi quá trình lên men vi sinh vật của các chất carbohydrate và Lactic, nhưng được sử dụng dấm tự nuôi.
chất Agar-agar, carrageenanthay vào đó sử dụng rong sụn.
enzyme động vậtRennet – có nguồn gốc từ động vật; Catalase – gan bò; Lipase động vật; Pancreatin; Pepsin; và Trypsin.
attapulgite như một chất hỗ trợ xử lý trong việc xử lý dầu thực vật và động vật.
bentonitecó trong thành phần phân bón tác dụng cải tạo đất, tăng khả năng giữ ẩm, giữ chất dinh dưỡng trong đất, được sử dụng đề chế biến thức ăn gia súc như là một chất hấp thụ các độc tố trong thức ăn, tạo kết dính và độ bền của viên thức ăn.
clorua vôimột vi chất dinh dưỡng và tất cả cây trồng đều cần đến clorua với một  lượng nhỏ. Tuy nhiên, nó thường liên quan đến sự nhiễm mặn và độc tính.
canxi sunfatlàm phân bón và chất điều hòa cho đất, làm rễ phát triển sâu hơn, tiếp cận được nhiều độ ẩm hơn trong mùa khô và trong thời gian hạn hán kéo dài.
naoh không sử dụng naoh trong sản xuất thực phẩm dầu ăn và hoặc canh tác diệt trừ sâu bệnh gia súc . (chỉ sử dụng vừa đủ cho quá trình xà phòng hóa để sản xuất xà bông và sản phẩm xà bông noom hoàn toàn không tồn dư naoh).
khí nitơđể bảo quản dầu.
các chất clorua kalichất bảo quản được sử dụng trong các sản phẩm giò chả, nem chua.
kali iotuaphụ gia thực phẩm sử dụng trong thuốc men và thực phẩm chức năng, thuốc thử phân tích, thức ăn chăn nuôi,…
pullulanchất làm đầy được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm
natri bicacbonatngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn, nấm mốc có trong thực phẩm, điều chỉnh độ acid, tạo xốp, ổn định, chống đông vón, 
sodadùng trong thực phẩm có mã số E500 được dùng làm chất trung hòa axit, bột nổi, chất ổn định cấu trúc.
axit tartaricmột chất phụ gia thực phẩm, được sử dụng như một chất chống oxy hóa với số hiệu là E334.
axit alginic, amoni bicacbonatđể sử dụng làm chất tạo men.
natri axit pyrophosphateđể làm chất tạo men.
gel collagenthường tạo ra từ chiết xuất da bò, dùng làm vỏ bọc thực phẩm.
glycerin để sấy khô thực phẩm trong thùng phuy hoặc bất kỳ trường hợp nào.
citrat natriphục hồi màu thực phẩm, ngăn thực phẩm không bị hỏng, cải thiện hương vị của thực phẩm
xanthan gum, kể cả chiết xuất từ thực vậtđể bảo quản thực phẩm hay tạo kết nối thực phẩm.
Men nở công nghiệp, bột nở hữu cơtrong làm bánh, giò, chả
Các chất cấm tuyệt đối không sử dụng trong Chất làm sạch, khử trùng, vệ sinh thiết bị và dụng cụ tiếp xúc thực phẩm theo tiêu chuẩn vườn rừng, hữu cơ sinh thái tại Thực Phẩm Noom

Noom chịu hoàn toàn trách nhiệm về tiêu chuẩn canh tác và sản xuất nông nghiệp mà mình đã đề ra và áp dụng xuyên suốt nhiều năm qua. Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan, rất vui lòng trao đổi cùng bạn tại hộp thư.

Chúc bạn và gia đình thật nhiều hạnh phúc trong quá trình ủng hộ nông nghiệp bền vững, cùng nhau chia sẻ lợi ích sinh thái trong tiêu dùng và sinh hoạt thường ngày nhé!